Quan tri he thong linux - Dùng một backport cho gói phiên bản mới


Nếu chạy một quản trị hệ thống linux ổn định, bạn lo sợ sẽ bị lỡ mất phiên bản mỗi ngày và tuyệt vời nhất của các kết hợp mình yêu thích? Chỉ cần dùng một backport cho gói version mới, bạn sẽ có có "cổng sau" cho phân phối cũ mà không cần bỏ phí những phiên bản mới.




Vậy thì backport là gì? Thực chất đó là những version phần mềm mới (thường là beta hoặc bản đang hoạt động) có biên dịch lại trong thư viện và môi trường của phân phối cũ hơn, nhằm có cơ hội chạy trên các quan tri he thong "ổn định" chưa nâng cấp toàn bộ phần mềm tiên tiến. Chúng để bạn tận dụng version không phải là hiện đại của ứng dụng phần mềm yêu thích, các chương trình không có bản độc lập cho quan tri linux.



Người đứng đầu dự án Backport Project của Ubuntu, John Dong nói rằng thời điểm số đông những lần thử nghiệm, backport thời điểm dự án của ông có biên dịch lại đơn giản vào lúc môi trường cũ và ông khác biệt không thích thay đổi nhiều gói khi biên dịch. "Tuy nhiên", John nói, "nếu có lý do hợp lý gì đó (như khắc phục một lỗi quan trọng), chúng tôi sẽ ngắt các gói một cách 'thủ công' mục đích hình thành hoặc làm việc thân thiện với các nhà hoạt động Ubuntu khác, upload một phiên bản thời điểm cây phát triển với backport có khả năng sẵn sàng hơn cho phiên bản Ubuntu trước đó".



Gói như thế nào cũng có cơ hội trở thành backport, nhưng hầu như người ta dùng nhiều kết hợp mức khách hàng, có yêu cầu cao như Firefox, OpenOffice.org và một số gói thịnh hành lớn khác. Các phối hợp đa phương tiện và chương trình nghe nhạc cũng nằm thời điểm số đó.



Thông thường backport còn được thêm với mục đích khác: bảo mật. Khi học linux online version mới của phối hợp có chương trình update bảo mật quan trọng áp dụng được cho version cũ, nhà sản xuất có tác dụng sao chép lại một bản "backport". Nhiều phân phối, như Red Hat và SUSE cung cấp ngày càng một số backport bảo mật cho nhiều gói mỗi năm.



Bên cạnh bảo mật và sửa chữa lỗi, việc dùng backport còn cho phép bạn có được thành phần mỗi ngày của chương trình phối hợp vốn chưa sẵn sàng ở version cũ nên ổn định của một phân phối.



Phần mềm có backport lưu lại bản cũ của phân phối Debian và Ubuntu. Việc dùng chúng trên quan tri he thong linux của bạn là chu trình khá đơn giản.



Cảnh báo



Có thể bạn rất thích setup hết backport mỗi ngày, nhưng đây không thực sự là điều nên. Bạn không thể chạy toàn bộ quan tri he thong linux trên backport. Mỗi phần bổ sung của những ứng dụng đã có backport không ổn định khiến bạn xa thêm một chút khỏi phân phối của mình và tiềm ẩn khả năng xuất hiện các lỗi bất ngờ, nhiều lỗi phối với việc chạy phần mềm "không ổn định mới nhất". Nếu bạn muốn có version gần đây của mọi chương trình, không hay chạy bản "không ổn định" trong phân phối. Bạn chỉ hay nâng câp toàn bộ phân phối sang version không ổn định (nhưng mới hơn).





Nếu một ứng dụng dùng vào lúc kiểu backport có bản update bảo mật quan trọng, bạn cần update những gói backport. Điều này không phải lúc gì cũng dễ dàng nên có làm tự động.



Một việc quản trị hệ thống linux khác cần thận trọng khi chạy backport là phải quan tâm đến tuổi của hệ thống và thời gian. Đến thời kỳ nâng cấp phân phối, bạn phải thực hiện một số quản lý gói thực hành. Nào cùng chắc chắn rằng, hoặc là nơi lưu lại backport không lâu hơn file sources.list, hoặc là bạn đã thiết lập ưu tiên pin cho các dòng backport trong file sources.list.



Nếu bạn là người cẩn thận và dùng chúng một cách thông minh, backport có tác dụng trở thành phương thức tuyệt vời dung hoà dòng đáng tin cậy của hệ thống ổn định, đã được kiểm tra và nhiều thành phần mới thú vị kỳ lạ của các phối hợp bạn yêu thích.

Quản trị hệ thống Linux - Công cụ kiểm tra độ an toàn thành công

Một trong các mối quan tâm hàng đầu của những nhà Quản trị hệ thống Linux là làm sao biết được Quan tri he thong Linux của mình bị hổng ở chổ nào để có thể vá lại hoặc mục đích tấn công hoặc đột nhập vào nếu người quan tâm đến chúng là những hacker. Có rất rất nhiều công cụ trợ giúp vào lúc việc xác định những lỗi bảo mất và các điểm nhạy cảm của Quan tri linux như Retina của Eeye, hoặc GFI N.S.S của GFI… Nhưng công cụ có nhiều hacker và các nhà quản trị hệ thống yêu thích hơn cả vẫn là nessus, công cụ có xếp hạng thứ nhất trong 75 công cụ bảo mật có đánh giá bởi sắp xếp Insecure .



Lý do mà Nessus có yêu thích như vậy do là chúng có một cơ sở dữ liệu rất lớn về lổ hổng hệ thống được thông tin liên tục, bố cục dễ dùng và kết quả có thể được lưu lại dưới các dạng khác nhau như biểu đồ, XML hay PDF nhằm có cơ hội dễ dàng tham khảo. Ngoài ra khi tận dụng Nessus chúng ta không phải bận tâm về vấn đề bản quyền vì đây là một chương trình miễn phí. Trong bài viết này tôi sẽ trình bày phương pháp cấu hình và cài đặt nessus trên một Quan tri he thong linux Linux FC2 và tiến hành kiểm tra lỗi của một số server chạy hệ điều hành Windows, cùng với giải pháp phòng chống Nessus cũng như nhiều trường hợp tấn công DOS dựa vào honeypot.

Phần I: Setup và cấu hình chương trình kiểm tra lỗi hệ thống Nessus

Đầu tiên các bạn tải về bốn tập tin nessus-libraries-2.0.9.tar.gz, libnasl-2.0.9.tar.gz, nessus-core-2.0.9.tar.gz, nessus-plugins-2.0.9.tar.gz từ trang web www.nessus.org và tiến hành setup theo thứ tự sau:

    #tar –zxvf nessus-libraries-2.0.9.tar.gz
    #cd ../nessus-libraries-2.0.9
    #./configure && make && make install
    #cd ../
    #tar –zxvf libnasl-2.0.9.tar.gz
    #cd libnasl-2.0.9
    #./configure && make && make install
    #cd ../
    #tar –zxvf nessus-core-2.0.9.tar.gz
    #cd nessus-core-2.0.9
    #./configure && make && make install
    #cd ../
    #tar –zxvf nessus-plugins-2.0.9.tar.gz
    #cd nessus-plugins-2.0.9
    #./configure && make && make install

Các dòng lệnh trên có tác dụng giải nén và lần lượt cài đặt nhiều gói tin thư viện ">Quan tri he thong Linux và những plug-in cần thiết cho chu trình quét lỗi. Khi tiến trình cài đặt hoàn tất bạn hãy dùng trình soạn thảo vi, hoặc emac thêm dòng /usr/local/lib vào tập tin ld.so.conf vào lúc thư mục /etc, lưu lại và chạy lệnh ldconfig.

Cho phép kết nối với server nessus bằng giao thức an toàn SSL thì chúng mình cần tạo những SSL certificate cho nessus qua lệnh nessus-mkcert và tiến hành theo các chỉ thị đưa ra.

Tiếp theo ta cần tạo tài khoản dùng nhằm Nghề quản trị hệ thống linux chạy nessus bằng tiện ích nessus-addusr. Điều này có khả năng giúp các bạn tạo ra nhiều tài khoản chỉ có cơ hội quét lỗi trên lớp mạng con mà mình quản lý.

    # nessus-adduser
    Addition of a new nessusd user
    ------------------------------

    Login : secureprof
    Authentication (pass/cert) [pass] : pass
    Password : uncrackable

Như vậy ta đã hoàn thành những bước cài đặt cho máy chủ nessus, nào cùng khởi động bằng lệnh nessusd &, sau đó chạy trình khách nessus qua dòng lệnh nessus ở bất kỳ terminal gì và cấu hình các tham số cần thiết cho quá trình quét lỗi.

- Lưu ý: máy chủ nessus cần được thiết lập trên nhiều Quản trị hệ thống Linux Linux-like, nhưng chương trình giao tiếp (nessus client) có khả năng cài trên nhiều hệ thống Windows OS hoặc Linux.

Đầu tiên các bạn cần log-in vào máy chủ nessus thông qua trang đang nhập với tài khoản đã tạo ra. Tiếp theo là chọn các plug-in để tiến hành quét lỗi, càng những plug-in có chọn thì kết quả thu có sẽ tốt hơn tuy nhiên thời gian cũng sẽ lâu hơn, nào cùng click chuột vào ô check-box bên phải để chọn các plug-in mình muốn:

Cuối cùng là nhập địa chỉ những máy cần kiểm tra lổi vào lúc trang Target selection rồi lưu lại với tùy chọn Save this section, nhấn phím Start the scan để nessus bắt đầu kinh doanh:

Tùy vào số lượng máy có quét và số plug-in bạn chọn mà thời giờ tiến hành lâu hoặc mau. Kết quả thu có có tác dụng được mô tả như khung sau:

Dựa trên kết quả thu được các bạn có thể xác định nhiều điểm nhạy cảm cũng như các lổ hổng mà các hacker có thể lợi dụng mục đích tấn công hệ thống, ví dụ có một server Windows OS bị lỗi bảo mật Rpc dcom có cơ hội cho những hacker chiếm quyền điều khiển từ xa nên những cổng TCP 139 đang mở trên phần lớn các máy của nhân viên phòng Kinh Doanh có cơ hội bị tấn công bằng cách thức hoạt động brute force… Và đương nhiên là chúng mình hay vá chúng lại càng sớm càng tốt thông qua website của nhà cung cấp hoặc đặt password theo cách thức hoạt động phức tạp mục đích ngăn ngừa các phương pháp đoán password như brute force, yêu cầu người dùng thay đổi password sau một thời giờ tận dụng...



Cho phép Quản trị hệ thống Linux phòng chống các kiểu tấn công này thì chúng mình cần kịp thời nâng cấp những bản vá hệ thống khi chúng có công bố, hoặc trên các mạng và hệ thống áp dụng Windwos 2000 về sau chúng mình có thể cập nhật các bản vá từ trang web Microsoft Update hoặc cài đặt WSUS server để nâng cấp cho các máy cùng lúc mỗi khi có nhiều lổ hổng hệ thống mới có công bố. Đăng kí nhiều bản tin cảnh báo từ nhiều trang web của nhiều nhà cung cấp giải pháp bảo mật (ví dụ như www.eeye.com) để có cơ hội đưa ra các giải pháp một cách kịp thời. Bên cạnh đó ta nên mỗi lúc giám sát những hệ thống máy chủ quan trọng, setup nhiều chương trình diệt Virus và Trojan (đối với những hệ thống Windows OS các bạn hay cài Microsoft Anti Spyware, chương trình này cho kết quả rất tốt khi chạy), hình thành hệ thống dò tìm và phát hiện xâm nhập như Snort IDS, GFI Server Monitor hoặc là sử dụng kế nghi binh “Vườn Không Nhà Trống” để đánh lừa và dẫn dụ những hacker tấn công vào nhiều server ảo được tạo ra qua những HoneyPot Server.

Quản trị hệ thống Linux - Dùng giao diện đồ họa cấu hình, Webmin

Khi tiếp cận những hệ thống Unix và Linux, bạn thường nghĩ đến các thao tác cấu hình phức tạp với hàng chục, hàng trăm câu lệnh có gõ vào từ bàn phím. Màn hình quen thuộc chính là con trỏ đợi lệnh và cửa sổ dòng lệnh đen ngòm. Với Webmin, mọi thứ dường như đã thay đổi.

Webmin là một công cụ Quan tri linux và Unix với bố cục web. Bằng cách tận dụng nhiều trình duyệt, bạn hầu như có cơ hội quan tri he thong Linux dễ dàng các server Linux như Web, DNS, Proxy, File Sharing…



Phiên bản Quan tri he thong linux Webmin 1.410 ra đời vào cuối tháng 3/2008, với những cải tiến mới, chắc chắn có tác dụng giúp bạn dễ dàng tiếp cận với những quan tri he thong Linux mà không cần phải quan tâm đến tập lệnh thiết lập đồ sộ của hệ điều hành mã nguồn mở đang được ưa chuộng này.

Setup Webmin

1. Nhằm bắt đầu, bạn truy cập vào địa chỉdownload.html và tải xuống gói cài đặt tương ứng với quan tri he thong Linux của mình. Thời điểm bài viết này, chúng tôi chọn gói webmin_1.410_all.deb cho phép cài đặt lên quan tri he thong Linux Linux. Nếu bạn áp dụng Redhat, Fedora, CentOS… hãy chọn gói webmin-1.410-1.noarch.rpm.

2. Sau khi tải xuống về, bạn thực hiện lệnh sau mục đích cài đặt Webmin.

    dpkg --install webmin_1.410_all.deb

3. Nếu Ubuntu thông báo cần đến các thư viện liên quan, bạn tiếp tục cài đặt chúng với lệnh:

    apt-get install perl libnet-ssleay-perl openssl libauthen-pam-perl libpam-runtime libio-pty-perl libmd5-perl

Đến đây bạn đã hoàn thành thao tác setup. Trên trình duyệt của máy Ubuntu, bạn gõ
Nếu trải nghiệm một computer khác nhằm quản lý quan tri he thong Linux Linux, bạn thay localhost ở trên bằng tên hoặc địa chỉ IP của máy Ubuntu Linux, chẳng hạn như. Thời điểm hộp thoai Security Alert, bấm nút Yes cho phép đồng ý kết nối với giao thức HTTPS.

Sử dụng Webmin

Để dùng, bạn đăng nhập vào Webmin với user “root” và mật khẩu hiện thời của user này. Nếu với Ubuntu, bạn đăng nhập với các user có khả năng áp dụng lệnh sudo sang “root”.

Trong màn hình làm việc chính, tại panel bên phải, trang mặc định của Webmin sẽ là thông tin về quan tri he thong Linux hiện tại. Ở đây, bạn có thể quan sát trực quan bằng biểu đồ mục đích biết có thông tin về real memory, virtual memory, local disk space và các thông số hữu ích khác.



Vào lúc panel bên trái, bạn sẽ lần lượt truy cập vào nhiều thể loại như Webmin, System, Servers, Networking, Hardware, Cluster, Others. Mỗi thể loại này bao gồm các hạng mục cấu hình Ubuntu tương ứng.

Chẳng hạn, ở thể loại Servers Quan tri he thong linux, bạn có khả năng thực hiện thiết lập trên các server đã được hình thành trên Ubuntu như Apache, FTP, DNS, Samba File sharing… Và với mỗi server, bạn thực hiện được phần lớn những thao tác cấu hình một cách trực quan, sinh động. Đặc biệt hơn, khâu bảo trì và khắc phục sự cố của nhiều quan tri he thong Linux trở hay đơn giản và thuận tiện.

Quản trị hệ thống Linux - Cách chia sẻ tài nguyên giữa Ubuntu & Windows

Với bố cục ngày càng thân thiện, những thao tác cài đặt và dùng khá đơn giản, Nghề quản trị hệ thống linux đang dần dần được tích hợp vào nhiều hệ thống mạng Windows đã có sẵn tại nhiều sắp xếp và cửa hàng.



Khi trở thành một thành viên thời điểm hệ thống mạng Windows, nhu cầu làm việc cộng tác của Quan tri linux trở hay hết sức cần thiết. Làm thế gì để người tận dụng Windows chắc hẳn truy xuất dễ dàng tài nguyên có save trên quản trị hệ thống Linux, và ngược lại? Câu hỏi này sẽ có giải đáp ngay sau đây.


Giả sử rằng hệ thống mạng của các bạn có địa chỉ là 192.168.1.0, với netmask 255.255.255.0. Đồng thời, những máy tính Windows hiện tại được kết nối với nhau theo loại hình Workgroup (connect ngang hàng). Version quan tri he thong Linux mà các bạn đang dùng là 8.04. Bây giờ, bạn sẽ thực hành cho biết và truy xuất tài nguyên giữa Windows XP và quan tri he thong Linux thời điểm hệ thống mạng của mình.


Với các thao tác trên Windows như kết nối vào Workgroup, share tài nguyên… bạn tham khảo ở những bài viết khác trên hoclinux.vn/blog. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung hướng dẫn chi tiết chỉ trên hệ thống quản trị hệ thống Linux.


Cho biết tài nguyên trên hệ thống quản trị hệ thống Linux


Nhằm chia sẻ một thư mục trên quản trị hệ thống Linux, bạn làm nhiều bước như sau:


1. Kích chuột phải lên thư mục dự định share, chọn Sharing Options.


2. Vào lúc hộp thoại Folder Sharing, bạn đánh dấu chọn vào mục Share this folder.


Trong lần share đầu tiên, hộp thoại cảnh báo có tác dụng xuất hiện:


Bạn bấm nút Install service mục đích chuẩn bị cài đặt dịch vụ chia sẻ tài nguyên.


Trong hộp thoại Summary hiển thị ngay sau đó, bạn xem lại thông tin về dịch vụ sẽ setup và bấm nút Apply. Sau bước này, quan tri he thong Linux sẽ tải xuống và tự động cài đặt dịch vụ lên hệ thống.


Khi hộp thoại Changes applied xuất hiện, bạn bấm nút Close mục đích hoàn thành thao tác setup dịch vụ cho biết.


3. Ở mục Share name của hộp thoại Folder Sharing, bạn nhập tên của thư mục chia sẻ.


4. Nếu đánh dấu chọn vào mục Allow other people to write in this folder, tất cả nhiều tài khoản trên quản trị hệ thống Linux đều có quyền ghi, hiệu chỉnh và xóa trên thư mục này.


5. Nếu đánh dấu chọn vào mục Guest access, tất cả nhiều tài khoản không thuộc về hệ thống quản trị hệ thống Linux đều có cơ hội kết nối thư mục này.


6. Tiếp theo, bạn bấm nút Create Share mục đích hoàn thành thao tác chia sẻ thư mục.



7. Vào lúc hộp thoại cảnh báo về permission, bạn bấm nút Add the permissions automatically cho phép trình quản lý file Nautilus tự động bổ sung quyền cho thư mục mà bạn vừa cho biết.


Truy xuất tài nguyên đã share trên hệ thống Nghề quản trị hệ thống linux


Trên máy quan tri he thong Linux, bạn truy cập thư mục đã cho biết bằng cách vào menu Places -> Network. Vào lúc trình Nautilus File Browser, nhiều computer Ubuntu & Windows trên mạng có tác dụng hiện ra, bạn bấm đôi chuột lên máy Ubuntu để truy cập tài nguyên cho biết trên máy này.


Trên máy Windows, bạn vào menu Start -> Run và nhập tên máy Ubuntu cần kết nối theo cú pháp


Bạn cũng chắc hẳn truy cập đến Ubuntu với những chức năng My Network Places hoặc Windows Explorer của Windows.